Hotline: 0941068156
Quảng cáo
Tin Nóng

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

05 Tháng Mười Hai 2018 11:00:00 SA

Moitruong24h – Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai? Việc thu hồi trong trường hợp này được thực hiện theo trình tự, thủ tục nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai năm 2013 thì các trường hợp thu hồi đất do vi phạm gồm:

Thứ nhất, Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

Thứ hai, Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

Thứ ba, Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

Thứ tư, Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

Thứ năm, Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

Thứ sáu, Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

Thứ bảy, Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

Thứ tám, Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

Thứ chín, Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Như vậy, nếu gia đình bạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và việc thu hồi đất đai trong các trường hợp này được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau

Bước 1: Lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất:

Trường hợp 1: Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính thì khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Trường hợp 2: Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì khi biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của UBND cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Bước 2: Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất. Thời hạn gửi biên bản là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp (cấp huyện hoặc cấp tỉnh) quyết định thu hồi đất.

Bước 4: UBND cấp huyện (hoặc tỉnh tùy từng trường hợp thu phí) ra thông báo về việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật. Hoặc tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

Bước 5: Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.

 

 

 

 

 

 

 

 

NT (Theo MT&ĐT)

  • Thích và chia sẻ bài viết:

Bình luân